Bình giảng:
Số cần xem: 0823896999
Thân chủ: Dương Nam
Ngày sinh: 6/6/1990

1. Âm dương tương phối

Âm dương là hai khái niệm để chỉ hai thực thể đối lập ban đầu tạo nên toàn bộ vũ trụ. Trong mỗi vật thể, sự việc đều luôn tồn tại hai trạng thái Âm và Dương. Cổ nhân có câu: “Cô dương bất sinh, độc âm bất trưởng”, mọi vật phải đủ cả âm, cả dương mới sinh sôi nảy nở.

0 8 2 3 8 9 6 9 9 9 Vận dương Vận âm
- - - + - + - + + + 5 5

1.1 Thuộc tính Âm Dương trong dãy số này cực kì cân bằng, rất tốt.. Đánh giá: 1/1 điểm

1.2 Thân chủ: Dương Nam. Thuộc tính Âm Dương trong số này cực kì cân bằng, rất tốt. Đánh giá: 1/1 điểm

2. Ngũ hành tương phối

Tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó Ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

2.1 Ngũ hành sim với ngũ hành bản mệnh

▪ Ngũ hành bản mệnh của thân chủ: Thổ (Lộ bàng thổ - Đất ven đường)

▪ Ngũ hành sim: Hỏa

▪ Xung hợp Ngũ hành: Tương sinh

▪ Đánh giá: 1/1 điểm

2.2 Ngũ hành sim với ngũ hành tứ trụ mệnh
Ngũ hành Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ
Độ vượng 14.4 6 48 50.4 9
Tỷ lệ 11.3% 4.7% 37.6% 39.4% 7%
Vượng/suy Hành suy Hành suy Hành vượng Hành vượng Hành suy
Đánh giá Không Tốt Không Tốt Tốt Không Tốt Tốt
Điểm 0 0 0.25 0 0.25

▪ Đánh giá: 0.5/1,25 điểm

2.3 Ngũ hành sinh khắc trong dãy số:

▪ Phân tích dãy số từ trái sang phải: 0 (Thủy), 8 (Thổ), 2 (Thổ), 3 (Mộc), 8 (Thổ), 9 (Hỏa), 6 (Kim), 9 (Hỏa), 9 (Hỏa), 9 (Hỏa), Như vậy ta có 5 mối quan hệ tương khắc, 0 mối quan hệ tương sinh.

▪ Đánh giá: 0/0.25 điểm

3. Thiên thời (Vận khí)

Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 (từ năm 2004 - 2023) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu.

Trong dãy số cần biện giải có 2 số 8. Dãy số nhận được vận khí tốt từ sao Bát Bạch, hợp Thiên thời. Đánh giá: 0.5/1 điểm

4. Hành quẻ bát quái

▪ Vạch liền là Dương, tượng của mặt trời. Vạch đứt là Âm, tượng của mặt trăng. Mỗi một vạch (liền hoặc đứt) là một hào. Các thành phần này được biểu diễn trong một biểu tượng hình tròn chung (☯), được biết đến như Thái Cực đồ (☯). Thái Cực đồ cũng là nguyên lý phát sinh Âm-Dương: Vô Cực sinh Thái Cực; Thái Cực sinh Lưỡng Nghi; Lưỡng Nghi sinh Tứ tượng; Tứ Tượng sinh Bát Quái; Bát Quái sinh vô lượng. Có 8 quái (bát quái) là tổ hợp chập ba của Âm và/hoặc Dương: Càn (Thiên), Đoài (Trạch), Ly (Hỏa), Chấn (Lôi), Tốn (Phong), Khảm (Thủy), Cấn (Sơn), Khôn (Địa). Từ bát quái ta có được 64 quẻ trùng quái hay còn gọi là Lục Thập Tứ Quái. Trong 64 quẻ này có quẻ cát, quẻ bình và quẻ hung. Nếu số đang xét rơi vào quẻ cát là tốt nhất.

4.1 Quẻ chủ

Tiến hành tách số sim phong thủy này thành quẻ thượng (Ngoại quái) và quẻ hạ (Nội quái) rồi phối quẻ theo Mai Hoa Dịch Số ta được:

Quẻ số 61: Phong Trạch Trung Phù. Đây là Quẻ Cát: "Tuấn điểu xuất lung" - Vô cùng tốt lành. Bạn có thể xem thêm ý nghĩa các quẻ tại đây.

▪ Đánh giá: 1/1 điểm

4.2 Quẻ hỗ

Quẻ số 27: Sơn Lôi Di. Đây là Quẻ Cát: "Vị thủy phỏng hiền" - Qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai. Bạn có thể xem thêm ý nghĩa các quẻ tại đây.

▪ Đánh giá: 1/1 điểm

5. Theo quan niệm dân gian

5.1 Tổng số nút của dãy số: 3 - Số nước thấp, không đẹp. Đánh giá: 0/0.5 điểm

5.2 Tính đặc biệt của dãy số: có chứa Tam cửu (999) rất tốt. Đánh giá: 0.5/0.5 điểm

6. Xét 4 số cuối điện thoại

Số bắt đầu từ 1 kết thúc ở 0, tuần hoàn vô cùng vô tận mà vẫn trật tự không rối loạn. Số 10 gọi là doanh, xét từ triết lý là thời gian. Đối ứng với thời gian lại có không gian. Thành trụ hoại không - Sinh trụ dị diệt - Sinh lão bệnh tử. Vì thế các số hàm chứa lực đại tự nhiên của vũ trụ. Mà lực lại chia ra Kiết (Cát), Hung như trời đất có âm dương, ban ngày và ban đêm...từ đó ảnh hưởng đến vận số cuộc đời của mỗi người. Đối với sim điện thoại 4 số cuối có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Áp dụng cách tính phong thủy cho 4 số cuối được kết quả tra với 81 số căn bản của cuộc đời ta được quẻ cát, hung...

Quẻ số 39: Vinh hoa phú quý. Đây là Quẻ Cát: Vận số tốt như vạch mây thấy trăng, họa biến thành phúc, đường đời tuy khó nhọc nhưng cuối cùng suôn sẻ. Số này hội đủ phú, quý, thọ, uy nên rất quý nhưng cũng dễ xảy ra điều ngược lại nếu không cẩn thận, nhẹ dạ, tin người. Đàn bà bất lợi với số này, dễ quả phụ, cô độc, nam dễ 2 vợ. Vận số tốt về hậu vận, dễ làm thủ lĩnh..

▪ Đánh giá: 1/1.5 điểm

7. Kết luận:

Tổng điểm 7.5/10 điểm
Xin chúc mừng bạn, số này khá đẹp bạn có thể dùng.
Sim Tam hoa
Sim Tứ quý
Sim phong thủy điểm cao
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0925 922 186
NV2: 024 3998 3663
NV3: 0926 38 16 16
Khiếu nại: 0925922186
Sim giảm giá